Hộ kinh doanh nộp thuế như thế nào và cần theo dõi các khoản gì

Các sai sót thường gặp khi xác định doanh thu và kê khai thuế hộ kinh doanh

Hộ kinh doanh cần xác định doanh thu, ngành nghề và phương pháp tính để biết khoản thuế phải nộp, sau đó gửi hồ sơ, nộp tiền và lưu chứng từ theo quy định năm 2026. Mốc doanh thu, thuế GTGT, thuế TNCN và cơ chế thuế khoán đã có thay đổi, nên không nên áp dụng máy móc thông tin cũ. Tạp Chí Doanh Nhân Thời Đại tổng hợp quy trình, công thức và các khoản cần theo dõi trong bài viết này. Xem thêm tại Tạp Chí Doanh Nhân Thời Đại.

Mục lục

Các khoản thuế hộ kinh doanh có thể phải nộp

Thuế hộ kinh doanh phụ thuộc vào doanh thu, ngành nghề, phương pháp tính và kênh bán hàng. Không phải hộ nào cũng phát sinh toàn bộ các khoản thuế.

Các khoản thuế hộ kinh doanh cần kiểm tra gồm thuế GTGT, thuế TNCN và nghĩa vụ liên quan
Nghĩa vụ thuế phụ thuộc vào doanh thu, ngành nghề và phương pháp tính áp dụng.

Thuế GTGT và thuế TNCN theo doanh thu, ngành nghề

Thuế GTGT hộ kinh doanh thường được tính trực tiếp trên doanh thu với tỷ lệ tương ứng từng nhóm ngành. Hàng hóa, dịch vụ, sản xuất, vận tải và xây dựng có thể áp dụng tỷ lệ khác nhau.

Thuế TNCN hộ kinh doanh có thể tính theo tỷ lệ doanh thu hoặc theo thu nhập tính thuế. Phương pháp áp dụng phụ thuộc ngưỡng doanh thu, ngành nghề và quy định quản lý thuế hiện hành.

Doanh thu tính thuế không chỉ gồm tiền đã nhận. Khoản phải tính có thể gồm tiền bán hàng, tiền gia công, tiền dịch vụ, phụ thu, phụ trội, thưởng, hỗ trợ doanh số và khoản bồi thường liên quan đến hoạt động kinh doanh. Doanh thu thường được xác định không phụ thuộc việc đã thu tiền hay chưa.

Lệ phí môn bài và các khoản cần kiểm tra riêng

Lệ phí môn bài là khoản cần kiểm tra riêng theo tình trạng hoạt động, thời điểm đăng ký và chính sách miễn áp dụng tại từng thời kỳ. Không nên tự dùng mức hoặc thời hạn từ các bài viết cũ khi chưa đối chiếu văn bản hiện hành.

Hộ kinh doanh cũng cần kiểm tra nghĩa vụ liên quan đến hóa đơn, doanh thu từ nền tảng số và các khoản phát sinh theo ngành nghề. Đây là những nội dung khác với số thuế GTGT và thuế TNCN phải nộp.

Doanh thu từ sàn thương mại điện tử có thể bị khấu trừ, nộp thay

Với thuế hộ kinh doanh online, nền tảng thương mại điện tử có thể khấu trừ, kê khai hoặc nộp thay trong trường hợp thuộc phạm vi áp dụng của Nghị định 117/2025/NĐ-CP. Quy định này có hiệu lực từ ngày 01/07/2025.

Hộ kinh doanh cần đối chiếu doanh thu bán hàng, số tiền nền tảng đã khấu trừ và chứng từ liên quan. Không nên lấy số tiền thực nhận làm doanh thu duy nhất để tính nghĩa vụ.

Doanh thu bao nhiêu thì phát sinh nghĩa vụ thuế?

Từ năm 2026, cần phân biệt quy định mới với các mốc cũ như 100 triệu đồng hoặc 500 triệu đồng. Nghị định 68/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 05/03/2026. Nghị định 141/2026/NĐ-CP sửa đổi một số nội dung và áp dụng từ ngày 01/01/2026.

Ngưỡng doanh thu hiện hành được nâng lên 1 tỷ đồng mỗi năm đối với việc xác định nghĩa vụ thuế GTGT và TNCN.

Doanh thu năm không quá 1 tỷ đồng

Hộ kinh doanh có doanh thu năm không quá 1 tỷ đồng không thuộc diện nộp thuế GTGT và thuế TNCN theo ngưỡng hiện hành.

Tuy nhiên, không nên hiểu là được bỏ qua mọi thủ tục. Hộ vẫn phải thực hiện thông báo doanh thu thực tế theo mẫu, thời hạn và phương thức được cơ quan thuế hướng dẫn.

Doanh thu trên 1 tỷ đồng đến 3 tỷ đồng

Hộ có doanh thu trên 1 tỷ đồng đến 3 tỷ đồng có thể phát sinh thuế GTGT và TNCN.

Thuế GTGT thường tính theo tỷ lệ trên doanh thu. Thuế TNCN có thể tính theo tỷ lệ doanh thu hoặc phương pháp được quy định cho nhóm doanh thu, ngành nghề tương ứng.

Hộ kinh doanh cần xác định doanh thu của cả năm, không chỉ căn cứ vào một tháng có doanh thu cao hoặc số tiền đã chuyển vào tài khoản.

Doanh thu trên 3 tỷ đồng và phương pháp tính thuế TNCN theo thu nhập

Với doanh thu trên 3 tỷ đồng, thuế TNCN có thể được tính trên thu nhập tính thuế. Công thức cơ bản là:

Thu nhập tính thuế = Doanh thu tính thuế – Chi phí hợp lệ.

Chi phí phải liên quan trực tiếp đến hoạt động kinh doanh, có hóa đơn hoặc chứng từ phù hợp. Một số khoản có thể gồm tiền hàng, nguyên liệu, tiền lương, khấu hao, điện nước, internet, vận chuyển, thuê tài sản, sửa chữa và lãi vay phục vụ kinh doanh.

Khoản thanh toán từng lần từ 5 triệu đồng trở lên cần kiểm tra điều kiện thanh toán không dùng tiền mặt theo quy định áp dụng.

Cách xác định, phân loại doanh thu theo từng hoạt động

Hộ có nhiều hoạt động cần tách doanh thu theo từng nhóm. Ví dụ, doanh thu bán hàng hóa không nên gộp chung với doanh thu dịch vụ nếu hai nhóm áp dụng tỷ lệ thuế khác nhau.

Doanh thu nên được ghi nhận theo ngày, tháng, ngành nghề, địa điểm và kênh bán. Cách ghi này giúp hạn chế việc dùng một tỷ lệ thuế cho toàn bộ hoạt động.

Phân loại ngưỡng doanh thu và nghĩa vụ thuế

Sơ đồ ngưỡng doanh thu và nghĩa vụ thuế hộ kinh doanh
Sơ đồ ngưỡng doanh thu và nghĩa vụ thuế của hộ kinh doanh năm 2026.
Doanh thu năm Nghĩa vụ chính Phương pháp cần kiểm tra
Không quá 1 tỷ đồng Không nộp thuế GTGT và TNCN theo ngưỡng hiện hành Thông báo doanh thu thực tế
Trên 1 tỷ đồng đến 3 tỷ đồng Có thể phát sinh thuế GTGT và TNCN GTGT theo tỷ lệ doanh thu. TNCN theo phương pháp phù hợp
Trên 3 tỷ đồng Có thể phát sinh thuế GTGT và TNCN GTGT theo tỷ lệ doanh thu. TNCN theo thu nhập tính thuế

Cách tính thuế theo doanh thu và thu nhập tính thuế

Để hiểu cách tính thuế hộ kinh doanh, cần tách riêng thuế GTGT, thuế TNCN theo doanh thu và thuế TNCN theo thu nhập.

Công thức tính thuế GTGT theo tỷ lệ doanh thu

Thuế GTGT phải nộp = Doanh thu tính thuế × Tỷ lệ thuế GTGT.

Một số tỷ lệ thường được tổng hợp theo nhóm ngành như sau:

Nhóm ngành Thuế GTGT Thuế TNCN theo tỷ lệ doanh thu
Phân phối, cung cấp hàng hóa 1% 0,5%
Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu 5% 2%
Sản xuất, vận tải, dịch vụ gắn với hàng hóa, xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu 3% 1,5%

Đây là mức theo nhóm ngành được nêu trong dữ liệu nghiên cứu. Hoạt động đặc thù cần đối chiếu phụ lục và văn bản áp dụng tương ứng.

Công thức tính thuế TNCN theo tỷ lệ doanh thu

Thuế TNCN phải nộp = Doanh thu tính thuế × Tỷ lệ thuế TNCN.

Phương pháp này không lấy lợi nhuận thực tế làm căn cứ. Vì vậy, hộ kinh doanh cần phân biệt doanh thu với khoản tiền còn lại sau khi trừ chi phí.

Công thức tính thuế TNCN theo thu nhập tính thuế

Với phương pháp tính theo thu nhập:

Thu nhập tính thuế = Doanh thu – Chi phí được trừ.

Thuế TNCN = Thu nhập tính thuế × Thuế suất tương ứng.

Chi phí không có chứng từ phù hợp hoặc không liên quan đến hoạt động kinh doanh có thể không được chấp nhận khi xác định thu nhập tính thuế.

Ví dụ tính thuế đối với hộ kinh doanh bán hàng hóa

Giả định hộ kinh doanh bán hàng hóa có doanh thu 1,5 tỷ đồng trong năm. Nếu thuộc nhóm phân phối, cung cấp hàng hóa và áp dụng tỷ lệ nêu trên:

  • Thuế GTGT: 1,5 tỷ đồng × 1% = 15 triệu đồng.
  • Thuế TNCN theo tỷ lệ: 1,5 tỷ đồng × 0,5% = 7,5 triệu đồng.
  • Tổng hai khoản thuế theo ví dụ: 22,5 triệu đồng.

Đây chỉ là ví dụ minh họa. Số thực tế còn phụ thuộc doanh thu được xác định, ngành nghề đăng ký, phương pháp tính và hồ sơ của từng hộ.

Công thức và ví dụ tính thuế

Ví dụ tính thuế GTGT và thuế TNCN cho hộ kinh doanh bán hàng hóa
Với doanh thu 1,5 tỷ đồng, số thuế minh họa được tính theo tỷ lệ của nhóm bán hàng hóa.

Công thức tính thuế GTGT và thuế TNCN hộ kinh doanh
Công thức tính thuế theo doanh thu và ví dụ doanh thu 1,5 tỷ đồng.

Thuế khoán còn áp dụng không?

Khác biệt giữa thuế khoán trước đây và cơ chế kê khai theo doanh thu thực tế

Thuế khoán là cách quản lý trước đây, trong đó cơ quan thuế xác định mức doanh thu và số thuế khoán cho từng hộ. Không nên dùng bảng hoặc thông báo thuế khoán cũ để tính nghĩa vụ năm 2026.

Chính sách năm 2026 chuyển sang quản lý theo doanh thu thực tế. Hộ kinh doanh cần chủ động ghi nhận doanh thu, phân loại ngành nghề, thực hiện thông báo hoặc kê khai và nộp tiền theo phương pháp được áp dụng.

Dữ liệu cần chuẩn bị khi chuyển sang kê khai

  • Doanh thu theo ngày, tháng và từng hoạt động.
  • Doanh thu từ cửa hàng, website, sàn thương mại điện tử và nền tảng số.
  • Hóa đơn, chứng từ bán hàng và chứng từ chi phí.
  • Thông tin khoản thuế đã bị khấu trừ hoặc nộp thay.
  • Tờ khai, thông báo doanh thu và chứng từ nộp tiền.

Cách kiểm tra phương pháp thuế đang được cơ quan thuế quản lý

Hộ nên kiểm tra thông báo trên hệ thống điện tử, hồ sơ đã nộp và hướng dẫn của cơ quan thuế quản lý trực tiếp. Khi có nhiều ngành nghề hoặc doanh thu từ nền tảng số, cần đối chiếu riêng từng nguồn.

Quy trình kê khai và nộp thuế

Quy trình hộ kinh doanh nộp thuế nên bắt đầu từ dữ liệu doanh thu, không bắt đầu từ số tiền ước tính.

Bước 1, tổng hợp doanh thu và phân loại ngành nghề

Ghi nhận doanh thu theo từng ngày, tháng, ngành nghề và kênh bán. Tách doanh thu bán hàng, dịch vụ, vận tải, đại lý và nền tảng số nếu có.

Bước 2, xác định phương pháp tính và hồ sơ cần nộp

Đối chiếu doanh thu năm với ngưỡng 1 tỷ đồng và 3 tỷ đồng. Sau đó xác định phương pháp tính GTGT, TNCN và loại hồ sơ cần nộp.

Bước 3, gửi hồ sơ hoặc thông báo doanh thu

Thực hiện cách kê khai thuế hộ kinh doanh qua phương thức điện tử hoặc trực tiếp theo hướng dẫn của cơ quan thuế. Sau khi gửi, cần lưu mã hồ sơ và thông báo tiếp nhận.

Bước 4, nộp tiền và kiểm tra trạng thái giao dịch

Kiểm tra số phải nộp, kỳ tính thuế, hạn nộp và thông tin người nộp trước khi chuyển tiền. Sau giao dịch, lưu giấy nộp tiền, mã giao dịch và trạng thái hoàn tất.

Bước 5, khai bổ sung khi phát hiện sai lệch

Nếu phát hiện thiếu doanh thu, sai ngành nghề hoặc sai số thuế, cần kiểm tra điều kiện khai bổ sung. Đối chiếu tiền chậm nộp hoặc yêu cầu xử lý bổ sung nếu phát sinh.

Quy trình kê khai và nộp thuế từng bước

Quy trình năm bước kê khai và nộp thuế hộ kinh doanh
Quy trình tổng hợp doanh thu, kê khai, nộp tiền và lưu chứng từ.

Hồ sơ và thủ tục được hướng dẫn tại Thông tư 18/2026/TT-BTC, được sửa đổi bởi Thông tư 50/2026/TT-BTC. Hai văn bản lần lượt có hiệu lực từ ngày 05/03/2026 và 13/05/2026.

Trình tự từng bước xác định doanh thu, kê khai và nộp thuế
Ghi nhận doanh thu chính xác giúp hộ kinh doanh kê khai và đối chiếu nghĩa vụ thuận tiện hơn.

Các khoản và chứng từ cần theo dõi

Doanh thu theo ngày, tháng, ngành nghề và kênh bán

Bảng theo dõi nên ghi ngày phát sinh, nội dung giao dịch, số tiền, ngành nghề, kênh bán và tình trạng đã thu hoặc chưa thu. Cách này giúp đối chiếu doanh thu kê khai với sổ bán hàng và tài khoản nhận tiền.

Thuế GTGT, thuế TNCN và số đã nộp

Mỗi khoản nên có cột doanh thu tính thuế, tỷ lệ áp dụng, số phải nộp, ngày nộp và số đã nộp. Không gộp thuế GTGT với thuế TNCN vào một dòng.

Hồ sơ khai thuế, thông báo tiếp nhận và thời hạn

Lưu kỳ khai, ngày gửi, mã hồ sơ, trạng thái tiếp nhận và thời hạn nộp tiền. Nếu hồ sơ bị từ chối hoặc yêu cầu sửa đổi, cần ghi lại thời điểm xử lý.

Hóa đơn điện tử, chứng từ chi phí và giấy nộp tiền

Hóa đơn điện tử hộ kinh doanh giúp theo dõi doanh thu và chứng minh giao dịch. Một số hộ bán trực tiếp cho người tiêu dùng, có doanh thu từ 1 tỷ đồng trở lên, có thể thuộc diện sử dụng hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền từ ngày 01/06/2025.

Hồ sơ nên gồm hóa đơn, chứng từ chi phí, sổ doanh thu, thông báo tiếp nhận và giấy nộp tiền.

Bảng theo dõi nghĩa vụ thuế và chứng từ

Bảng theo dõi doanh thu và chứng từ thuế hộ kinh doanh
Bảng theo dõi doanh thu, hồ sơ, số thuế và mã giao dịch.
Nội dung Thông tin cần ghi nhận
Doanh thu Ngày, tháng, ngành nghề, kênh bán
Thuế GTGT Doanh thu, tỷ lệ, số phải nộp, ngày nộp
Thuế TNCN Phương pháp, doanh thu hoặc thu nhập tính thuế
Hồ sơ thuế Kỳ khai, ngày gửi, mã hồ sơ, trạng thái
Chứng từ nộp tiền Số tiền, ngày nộp, mã giao dịch
Hóa đơn Số hóa đơn, doanh thu, tình trạng sử dụng

Bảng tóm tắt nghĩa vụ thuế theo doanh thu và ngành nghề

Hộ kinh doanh doanh thu không quá 1 tỷ đồng

Không nộp thuế GTGT và TNCN theo ngưỡng hiện hành. Vẫn theo dõi doanh thu và thực hiện thông báo theo quy định.

Hộ kinh doanh doanh thu trên 1 tỷ đồng đến 3 tỷ đồng

Có thể phát sinh cả hai khoản thuế. Cần xác định ngành nghề, tỷ lệ và phương pháp TNCN phù hợp.

Hộ kinh doanh doanh thu trên 3 tỷ đồng

Thuế GTGT thường tính theo tỷ lệ doanh thu. Thuế TNCN có thể tính theo thu nhập sau khi trừ chi phí hợp lệ.

Hộ kinh doanh có nhiều ngành nghề hoặc bán hàng qua nền tảng số

Với thuế hộ kinh doanh theo ngành nghề, cần tách doanh thu để áp dụng tỷ lệ đúng. Doanh thu trên nền tảng số cần đối chiếu khoản đã khấu trừ hoặc nộp thay.

Những lỗi thường gặp khi nộp thuế

Dùng ngưỡng doanh thu hoặc bảng thuế khoán cũ

Mốc 100 triệu đồng, 500 triệu đồng và bảng thuế khoán cũ không còn phù hợp để áp dụng máy móc cho năm 2026.

Các sai sót thường gặp khi xác định doanh thu và kê khai thuế hộ kinh doanh
Bỏ sót doanh thu hoặc dùng sai tỷ lệ ngành nghề có thể khiến số liệu kê khai thiếu chính xác.

Tính thuế trên lợi nhuận thay vì doanh thu

Thuế GTGT theo tỷ lệ thường căn cứ doanh thu. Chỉ phương pháp TNCN theo thu nhập mới xem xét doanh thu trừ chi phí hợp lệ.

Không tách doanh thu theo từng ngành nghề

Gộp nhiều hoạt động vào một nhóm có thể dẫn đến áp dụng sai tỷ lệ thuế.

Không đối chiếu khoản bị nền tảng khấu trừ, nộp thay

Hộ cần so sánh doanh thu gộp, số tiền thực nhận và số thuế nền tảng đã xử lý.

Không lưu hồ sơ, hóa đơn và chứng từ giao dịch

Thiếu hồ sơ khiến việc giải trình doanh thu và số thuế đã nộp khó khăn. Sai sót hoặc chậm hạn có thể dẫn đến tiền chậm nộp, yêu cầu khai bổ sung hoặc xử phạt vi phạm thuế tùy trường hợp.

Câu hỏi thường gặp về thuế hộ kinh doanh

Doanh thu không quá 1 tỷ đồng có phải nộp thuế GTGT và thuế TNCN không?

Không phải nộp hai khoản này theo ngưỡng hiện hành. Hộ vẫn cần theo dõi doanh thu và thực hiện thông báo theo quy định.

Hộ kinh doanh có phải nộp đồng thời thuế GTGT và thuế TNCN không?

Không mặc định. Nghĩa vụ phụ thuộc doanh thu, ngành nghề, phương pháp tính và chính sách áp dụng.

Thuế khoán năm 2026 còn được áp dụng không?

Không nên áp dụng bảng thuế khoán cũ. Chính sách năm 2026 chuyển sang quản lý theo doanh thu thực tế và phương pháp kê khai tương ứng.

Hộ kinh doanh bán hàng online kê khai thuế thế nào?

Cần tổng hợp doanh thu từ từng nền tảng. Kiểm tra khoản đã bị khấu trừ, kê khai hoặc nộp thay theo Nghị định 117/2025/NĐ-CP.

Cần lưu những chứng từ nào sau khi nộp thuế?

Nên lưu thông báo doanh thu hoặc tờ khai, thông báo tiếp nhận, sổ doanh thu, hóa đơn, chứng từ chi phí, giấy nộp tiền và mã giao dịch.

Nộp thuế chậm có thể phát sinh nghĩa vụ gì?

Có thể phát sinh tiền chậm nộp, xử phạt hoặc yêu cầu khai bổ sung. Kết quả cụ thể phụ thuộc hành vi, thời gian và văn bản áp dụng.

Hộ kinh doanh nên quản lý riêng doanh thu, ngành nghề, hồ sơ khai thuế, số tiền đã nộp và chứng từ giao dịch. Khi doanh thu phát sinh từ nhiều kênh hoặc nhiều hoạt động, cần đối chiếu từng nhóm để hạn chế sai sót và nghĩa vụ chậm nộp. Xem thêm thông tin hữu ích tại Tin Tức Tổng Hợp để cập nhật chính sách mới, đồng thời thực hiện đúng thuế hộ kinh doanh.